Cây Rau Vị Thuốc
Giới thiệu các loại cây rau vị thuốc có lợi cho sức khỏe.
11/03/2026
Cây cỏ thiên nhiên, vũ khí tuyệt vời giúp giảm béo
Một bài báo vừa được công bố trên tạp chí Foods cho thấy hiệu quả điều trị béo phì của các chất dinh dưỡng từ cây cỏ thiên nhiên.
1. Polyphenol, là nhóm chất dinh dưỡng từ thực vật có hoạt tính sinh học tốt nhất. Polyphenol ngăn ngừa béo phì bằng cách ức chế sự biệt hóa tế bào mỡ, điều chỉnh quá trình chuyển hóa lipid, ức chế sự thèm ăn, kích thích tiêu hao năng lượng và điều chỉnh hệ vi khuẩn đường ruột.
Bằng chứng cho thấy nhóm Epigallocatechin gallate (EGCG) có nguồn gốc từ chiết xuất trà xanh làm giảm sự tích tụ lipid và kích thích sự chuyển đổi tế bào mỡ trắng thành tế bào mỡ nâu.
Nho và rượu nho chứa nhiều polyphenol, có tác dụng giảm cân hiệu quả và ngăn ngừa tích tụ lipid bằng cách tăng mức độ chống oxy hóa, ngăn ngừa hấp thụ axit béo và ức chế các chất trung gian gây viêm.
2. Phlorizin, là chất dinh dưỡng thực vật có trong táo. Sự kết hợp của phlorizin và các hoạt chất khác trong táo ngăn ngừa sự tăng cân nhờ giảm sự tích tụ mỡ. Phlorizin có tác dụng ức chế các enzyme liên quan đến sản xuất, lưu trữ chất béo và tổng hợp cholesterol.
3. Resveratrol và quercetin, được xem là chất chống oxy hóa mạnh được tìm thấy nhiều trong rượu vang đỏ, vỏ nho đỏ, nước ép nho tím. Phụ nữ sử dụng các thực phẩm có chứa resveratrol có thể bảo vệ cơ thể khỏi những tổn hại do tình trạng oxy hóa gây ra, đồng thời giảm thiểu khả năng tấn công của các bệnh lý nguy hiểm.
Quercetin có nhiều trong các loại thực phẩm như trái cây, rau củ như ớt chuông, hành tây, hẹ, măng tây, cà chua, táo, anh đào, nho đỏ, bông cải xanh, cải xoăn, rau diếp lá đỏ, quả mọng như việt quất, mâm xôi, bưởi, hòe.
4. Alkaloid, một vài hợp chất alkaloid có tác dụng chống béo phì bằng cách tăng cường sự phân giải mô mỡ, sinh nhiệt và làm giảm cảm giác thèm ăn. Ví dụ alkaloid nuciferin trong lá sen, hạt sen, piperin trong tiêu, ớt chuông, galangin trong riềng.
5. Terpenoid, là chất chuyển hóa thứ cấp được tìm thấy trong các nhóm tinh dầu. Carotenoid là sắc tố tetraterpene có đặc tính chống béo phì. Chúng can thiệp và ngăn chặn sự phát triển của tế bào mỡ. Lycopene trong cà chua, câu kỷ tử… cũng có tác dụng ngăn ngừa béo phì bằng cách tăng quá trình chuyển hóa của mô mỡ trắng.
6. Saponin, các ginsenosides có mặt trong nhân sâm, đinh lăng, tam thất… là những chất dinh dưỡng thực vật rất hiệu quả trong việc giảm béo phì, ổn định đường huyết, chống oxy hóa tế bào và kháng viêm mạnh.
7. Anthocyanin, là sắc tố màu thực vật có nhiều trong các loại rau củ quả mọng màu đậm như việt quốc, cherries, đậu đỏ, đậu đen, có đặc tính chống viêm, chống béo phì và chống oxy hóa mạnh. Anthocyanin cải thiện tình trạng loạn khuẩn đường ruột, ngăn ngừa tích tụ lipid, giảm tăng cân và kiểm soát béo phì.
DS LÊ KIM PHỤNG/tuoitre.vn
07/01/2026
Cây tầm bóp có tác dụng thế nào cho sức khỏe?
Bên cạnh giá trị ẩm thực, tầm bóp còn được sử dụng từ lâu trong y học cổ truyền như một dược liệu có nhiều công dụng.
Theo bác sĩ Bùi Thanh Hoài, khoa y học cổ truyền, Bệnh viện 19-8 (Bộ Công an), cây tầm bóp còn được gọi với nhiều tên khác như thù lù cạnh, cây lồng đèn (do quả có hình dạng giống chiếc đèn lồng), bùm bụp. Đây là loài cây mọc hoang phổ biến, từng gắn với bữa ăn của người dân vùng nông thôn.
Theo bác sĩ Hoài, trong Đông y, tầm bóp được xem là vị thuốc lành tính. Toàn bộ cây, từ thân, lá đến quả đều có thể dùng làm thuốc. Cây có vị đắng, tính mát, không độc, có tác dụng thanh nhiệt, lợi thấp, tiêu đờm, giảm ho, hỗ trợ làm mềm các khối cứng và tiêu viêm.
"Từ kinh nghiệm dân gian và các tài liệu Đông y, rau tầm bóp được sử dụng khá phổ biến trong điều trị một số chứng bệnh. Trong đó, nổi bật là tác dụng tiêu đờm, hỗ trợ điều trị ho kéo dài, viêm họng.
Ngoài ra, tầm bóp còn được dùng để hỗ trợ điều trị mụn nhọt, các chứng viêm ngoài da nhờ đặc tính thanh nhiệt, giải độc", bác sĩ Hoài nói.
Đáng chú ý, một số nghiên cứu hiện đại cũng ghi nhận tiềm năng dược lý của cây tầm bóp. Theo bác sĩ Hoài, các nghiên cứu tại Đại học Houston (Texas, Mỹ) và Đại học Y khoa Quốc gia Cheng Kung (Đài Loan, Trung Quốc) cho thấy trong rau tầm bóp có chứa nhiều hoạt chất sinh học như physalin A-D, F, L-O và physagulin A-G.
Những hoạt chất này được đánh giá có khả năng tăng cường miễn dịch, kháng tế bào ung thư rất hiệu quả. Ngoài ra, các hoạt chất sinh học trong cây tầm bóp còn có tác dụng điều trị bệnh tiểu đường và mụn nhọt.
Không chỉ dừng ở vai trò làm thuốc, tầm bóp còn được xem là nguyên liệu ẩm thực thú vị. Rau có thể chế biến thành nhiều món đơn giản nhưng hấp dẫn, mang hương vị rất riêng: hơi đắng lúc đầu nhưng càng ăn càng thấy thanh mát.
Những ai không nên ăn?
Tuy nhiên, bác sĩ Hoài cũng đặc biệt lưu ý về nguy cơ nhầm lẫn khi sử dụng rau. Cây tầm bóp rất dễ bị nhầm với cây lu lu đực - một loài cây mọc hoang khá phổ biến, có hình dáng gần giống nhưng lại chứa chất độc solanin.
Nếu sử dụng nhầm lu lu đực làm thực phẩm hoặc thuốc có thể gây ngộ độc, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.
Các chuyên gia nhấn mạnh, dù được đánh giá là dược liệu lành tính, việc sử dụng cây tầm bóp cũng không nên tùy tiện hay lạm dụng.
"Người dùng cần theo dõi phản ứng của cơ thể; nếu sau khi ăn hoặc dùng làm thuốc xuất hiện các biểu hiện bất thường như buồn nôn, khó thở, tức ngực, nổi mẩn ngứa… cần ngừng sử dụng ngay.
Đặc biệt, một số đối tượng không nên dùng tầm bóp, bao gồm phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con bú. Việc sử dụng làm thuốc nên có sự tư vấn của thầy thuốc để đảm bảo an toàn", bác sĩ Hoài lưu ý.
Linh Hân/tuoitre.vn
16/12/2025
Trẻ nhỏ ăn rau diếp cá có giúp phòng bệnh hô hấp?
Tôi cho con tập ăn rau diếp cá vì nghe nói giúp tăng cường sức đề kháng, giảm mắc bệnh đường hô hấp, có đúng không? (Tiểu Anh, 35 tuổi, Lâm Đồng)
Trả lời:
Rau diếp cá (Houttuynia cordata), còn gọi là lá dấp, ngư tinh thảo, là cây thân rễ mọc ở nơi ẩm mát, vừa dùng làm rau ăn vừa làm thuốc. Theo y học cổ truyền, rau có vị chua, tính hàn, giúp thanh nhiệt, giải độc, trị ho, giảm đờm, hỗ trợ viêm đường hô hấp.
Thành phần hoạt chất như flavonoid, tinh dầu, polysaccharide... giúp kích thích sản sinh bạch cầu, tăng miễn dịch. Một số nghiên cứu cho thấy rau có khả năng ức chế virus cúm, phế cầu, virus herpes simplex. Mọi người nên tham khảo ý kiến bác sĩ khi sử dụng rau diếp cá để tránh lạnh bụng, dị ứng, hạ huyết áp nhẹ, đặc biệt ở người mẫn cảm.
Để tăng sức đề kháng, cần duy trì lối sống lành mạnh: ăn uống đủ chất, ngủ đủ giấc, vận động thường xuyên, tiếp xúc ánh nắng sáng. Trẻ nhỏ cần đảm bảo thời gian ngủ theo độ tuổi.
Tiêm vaccine đầy đủ theo độ tuổi là biện pháp phòng bệnh chủ động, đặc biệt với các bệnh lây qua đường hô hấp.
Hiện Việt Nam có nhiều loại vaccine phòng bệnh cúm mùa có thể biến chứng gây viêm phế quản, viêm phổi, suy hô hấp... như loại của Pháp, Hà Lan, Hàn Quốc và Việt Nam. Vaccine tiêm cho trẻ từ 6 tháng tuổi và người lớn.
Trẻ dưới 9 tuổi nếu chưa chủng ngừa cần tiêm hai mũi cơ bản, cách nhau tối thiểu một tháng, sau đó tiêm nhắc một mũi hàng năm. Trẻ từ 9 tuổi trở lên và người lớn tiêm một mũi và tiêm nhắc một mũi hằng năm.
Vaccine phế cầu gồm 5 loại: Phế cầu 10 tiêm cho trẻ từ 6 tuần tuổi đến dưới 6 tuổi, phế cầu 13 và phế cầu 15 tiêm cho trẻ từ 6 tuần tuổi và người lớn, phế cầu 20 tiêm cho người từ 18 tuổi và phế cầu 23 tiêm cho trẻ từ 2 tuổi và người lớn. Tùy vào độ tuổi và lịch sử tiêm chủng, bác sĩ sẽ tư vấn lịch tiêm phù hợp.
Việt Nam cũng đã có vaccine phòng virus hợp bào hô hấp RSV, chỉ tiêm một mũi cho phụ nữ mang thai từ tuần 24-36. Vaccine giúp truyền kháng thể thụ động bảo vệ trẻ trong 6 tháng đầu đời. Người lớn từ 60 tuổi cũng tiêm một mũi, giúp phòng bệnh chủ động.
Bên cạnh đó, nhiều bệnh lý khác cũng lây nhiễm qua đường hô hấp như não mô cầu, sởi - quai bị - rubella, thủy đậu... Bạn nên đưa bé đến trung tâm tiêm chủng gần nhất để được bác sĩ tư vấn lịch tiêm phù hợp với độ tuổi và lịch sử chủng ngừa.
Bác sĩ Nguyễn Văn Quảng/Quản lý Y khoa, Hệ thống Tiêm chủng VNVC
07/12/2025
Tác dụng không ngờ của gừng, tỏi, rau lá xanh...
Các chất dinh dưỡng như vitamin C và D, kẽm và chất chống oxy hóa trong chế độ ăn sẽ giúp duy trì hệ miễn dịch khỏe mạnh. Trong đó những thực phẩm dễ tìm trong bếp như gừng, tỏi, rau lá xanh, trái cây họ cam, quýt... có thể tăng cường miễn dịch.
Tiêu thụ những thực phẩm giàu dinh dưỡng, nhiều màu sắc là một trong những cách tốt nhất để hỗ trợ hệ miễn dịch tự nhiên của cơ thể. Sau đây là những thực phẩm có tác dụng tốt với hệ miễn dịch, theo tạp chí Health.
Trái cây họ cam quýt
Trái cây họ cam quýt là một trong những loại thực phẩm hỗ trợ hệ miễn dịch tốt nhất. Chúng chứa nhiều vitamin C, giúp cơ thể sản sinh tế bào bạch cầu, bảo vệ cơ thể khỏi nhiễm trùng.
Những trái cây họ cam quýt bao gồm cam; chanh xanh; chanh vàng; quýt; bưởi.
Vitamin C cũng hoạt động như một chất chống oxy hóa, bảo vệ tế bào khỏi tác động của các gốc tự do. Gốc tự do là các phân tử không ổn định, có thể tích tụ trong cơ thể và làm suy yếu hệ miễn dịch. Vì cơ thể không thể tự sản sinh vitamin C, bổ sung thông qua chế độ ăn uống rất quan trọng.
Đu đủ
Đu đủ là loại trái cây nhiệt đới chứa nhiều dưỡng chất hỗ trợ sức khỏe miễn dịch. Đu đủ là nguồn cung cấp vitamin C dồi dào.
Ngoài việc hỗ trợ hệ miễn dịch, vitamin C cũng cần thiết cho quá trình sản xuất collagen. Collagen là 1 loại protein giúp làn da khỏe mạnh và giúp hồi phục vết thương.
Đu đủ cũng rất giàu beta-carotene, một sắc tố tạo nên màu đỏ cam của trái cây và rau củ. Cơ thể bạn chuyển hóa beta-carotene thành vitamin A, hỗ trợ chức năng miễn dịch và bảo vệ tế bào khỏi bị tổn thương.
Sữa chua
Sữa chua chứa men sống là nguồn cung cấp men vi sinh, loại vi khuẩn có lợi giúp duy trì sức khỏe đường ruột.
Men vi sinh tham gia thúc đẩy sự phát triển của các tế bào miễn dịch và ngăn ngừa vi khuẩn có hại sinh sôi. Hãy tìm loại sữa chua có nhãn chứa men sống để đảm bảo bạn nhận được đầy đủ lợi ích của men vi sinh.
Gừng
Gừng tăng thêm hương vị và có lợi cho hệ miễn dịch. Gừng chứa các hợp chất lành mạnh như gingerol, shogaol, paradol và zingerone, phối hợp với nhau để giảm viêm và giúp điều hòa phản ứng miễn dịch; chống lại các gốc tự do để bảo vệ tế bào khỏi bị tổn thương; hỗ trợ hệ miễn dịch của cơ thể, ngăn ngừa nguy cơ bệnh tật
Gừng cũng có đặc tính kháng khuẩn, có thể giúp bảo vệ chống lại nhiễm trùng và hạn chế sự phát triển của vi khuẩn có hại.
Nấm
Nấm chứa nhiều chất dinh dưỡng giúp hỗ trợ hệ miễn dịch. Chúng là nguồn cung cấp selen và các vitamin nhóm B như niacin và riboflavin, giúp cơ thể sản xuất năng lượng và duy trì hoạt động bình thường của các tế bào miễn dịch.
Nấm cũng chứa beta-glucan, một hợp chất thực vật lành mạnh giúp kích hoạt các tế bào miễn dịch, giúp chống lại nhiễm trùng.
Rau lá xanh
Rau lá xanh chứa nhiều dưỡng chất hỗ trợ miễn dịch, bao gồm vitamin A, C, E và folate. Những dưỡng chất này giúp hệ miễn dịch của bạn phản ứng với nhiễm trùng và giảm viêm trong cơ thể. Một vài loại rau lá xanh tốt cho sức khỏe bao gồm cải bó xôi; cải xoăn; cải rổ; rau diếp
Hãy nhớ rửa sạch rau lá xanh dưới vòi nước mát trước khi ăn để loại bỏ bụi bẩn và vi khuẩn có thể gây bệnh.
Tỏi
Tỏi chứa nhiều hợp chất thực vật lành mạnh, bao gồm các hợp chất chứa lưu huỳnh như allicin tạo nên mùi đặc trưng của tỏi. Các hợp chất này đã được chứng minh là có đặc tính kháng vi rút và có thể giúp tăng cường hệ miễn dịch.
Bạn càng nghiền nát hoặc băm nhỏ tỏi, lượng allicin được giải phóng càng nhiều, tối đa hóa lợi ích tiềm năng của nó đối với sức khỏe miễn dịch.
Nguyệt Đức/tuoitre.vn
06/12/2025
🌱Những bài thuốc hữu ích từ cây ngò g*i
Rau mùi tàu (hay còn gọi với tên khác là cây ngò g*i) là loại rau gia vị phổ biến trong mâm cơm của nhiều gia đình Việt. Không chỉ vậy, loại rau này cũng là một vị thuốc hữu ích.
Lương y Bùi Đắc Sáng (Viện hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Hội Đông y Việt Nam) cho biết rau mùi tàu (ngò g*i) rất dễ nhận biết, ít nhầm lẫn so với các loại rau khác.
Cây phổ biến ở nơi đất ẩm thuộc vùng trung du miền núi phía Bắc và cũng thường được trồng nhiều trong vườn các gia đình để làm rau gia vị. Đây là loại cây thảo sống hằng năm hay vài năm, có thân mọc đứng, phân nhánh ở ngọn, cao 15-30cm.
Lá ngò g*i mọc sát đất thành hình hoa thị ở gốc, có phiến mỏng, thuôn, hình mũi mác, thon hẹp lại ở gốc, mép có răng cưa, hơi có g*i. Lá ở thân càng lên càng ngắn, nhỏ dần có nhiều răng cưa và g*i sắc hơn. Hoa màu trắng lục, mọc thành tán. Quả hình cầu, hơi dẹt, có vảy. Toàn cây có tinh dầu, nên có mùi thơm như rau mùi.
Cây được trồng nhiều làm gia vị. "Có thể dùng toàn thân từ rễ, lá, quả cho đến hạt để làm thuốc. Cây được thu hái quanh năm, có thể dùng tươi hoặc phơi khô dùng dần", lương y Bùi Đắc Sáng chia sẻ.
Trong y học cổ truyền, ngò g*i vị cay, hơi đắng, thơm, tính ấm, có tác dụng sơ phong thanh nhiệt, kiện tỳ, hành khí tiêu thũng, giảm đau, làm tan chất nhầy giúp long đờm.
Vị lương y này cũng cho biết trong y học hiện đại, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng rễ và lá của mùi tàu có hàm lượng tinh dầu cao và rất giàu dưỡng chất như canxi, sắt, phospho, carotene và riboflavin, vitamin A, B1, B2 và C.
Với những phân tích trên, ngò g*i có tác dụng giúp làm ngon cơm, tiêu thức ăn, giải nhiệt, an thần, khu phong, trừ thấp, thoái uế tạp, tanh hôi. Ngò g*i cũng được dùng trị sổ mũi, tức ngực, rối loạn tiêu hóa, viêm ruột, tiêu chảy với liều dùng 10-15g/ngày.
Trong các bộ phận của rau ngò g*i, hạt nhiều chất xơ nên có tác dụng làm sạch, hạ cholesterol trong máu. Người mỡ máu cao có thể dùng hạt ngò g*i đun nước uống thường xuyên sẽ giúp phần hạ cholesterol và làm sạch máu.
Lương y Bùi Đắc Sáng hướng dẫn: "Có thể dùng hạt mùi tàu giúp giảm cholesterol và làm sạch máu bằng cách dùng 5g hạt rửa sạch, sau đó xay hoặc giã nát rồi cho 300ml nước vào lọc bỏ cặn. Dùng nước đã lọc đun sôi và để nhỏ lửa trong 3 phút, để nguội và uống".
Cũng theo ông Sáng, ngoài tác dụng hỗ trợ giảm mỡ máu, ngò g*i còn tốt cho thận. Theo đó, rau ngò g*i có thể hỗ trợ điều trị sỏi thận bằng cách đem lá hơ lửa cho héo và cho vào ấm sắc, đổ 3 bát nước sắc đến khi còn 1 bát nước thì chia thành 3 lần uống trong ngày. Thời gian uống thuốc từ 7-9 ngày. Uống trước bữa ăn là tốt nhất.
Ngoài hai bài thuốc trên, người bí tiểu, cảm sốt dùng 20g rễ ngò g*i sắc uống. Trường hợp tiểu khó, tiểu buốt dùng lá và hạt ngò g*i 12g, râu ngô 12g sắc uống giúp bệnh thoái lui nhanh.
"Với các bài thuốc, tốt nhất người dân nên tham khảo ý kiến chuyên gia trước khi sử dụng, vì cần phải có những thăm khám, chụp chiếu cụ thể để đánh giá cụ thể tình trạng bệnh lý", ông Sáng lưu ý.
Lương y cũng nói thêm, phụ nữ đang mang thai nên kiêng sử dụng rau này. Những người đang bị hen phế quản hoặc viêm phổi tắc nghẽn mãn tính cũng hạn chế dùng rau ngò g*i.
Linh Hân/tuoitre.vn
25/11/2025
5 lý do nên ăn đu đủ chín vào bữa sáng 🥭
Đu đủ là loại trái cây nhiệt đới tốt cho sức khỏe, được nhiều người yêu thích.
Đu đủ có nguồn gốc từ miền nam Mexico, Trung Mỹ và bắc Nam Mỹ, nhưng hiện được trồng ở nhiều nơi trên thế giới. Loại quả này khi chín có thể ăn sống, còn đu đủ xanh nên nấu chín. Một quả đu đủ nhỏ (152 g) cung cấp khoảng 68 calo, 17 g carbohydrate, 3 g chất xơ, 1 g protein, nhiều vitamin C, A, folate, kali và một số khoáng chất khác.
Theo trang Healthline, dưới đây là những lý do bạn nên ăn đu đủ chín vào bữa sáng.
Tốt cho tim mạch
Đu đủ giàu kali, chất xơ và vitamin, giúp cải thiện lưu thông máu và giảm nguy cơ đau tim, đột quỵ. Hàm lượng đường tự nhiên thấp và chất xơ cao hỗ trợ kiểm soát đường huyết, từ đó góp phần ngăn ngừa tăng huyết áp. Enzyme papain trong quả đu đủ còn giúp giảm đau và chống viêm.
Nghiên cứu cho thấy chiết xuất lá và quả đu đủ có thể giảm cholesterol, triglyceride và ức chế men chuyển ACE, giúp hạ huyết áp và hạn chế phì đại tim. Sự kết hợp của các yếu tố này giúp tăng cường tuần hoàn, từ đó thúc đẩy sức khỏe tim mạch tổng thể.
Hỗ trợ tiêu hoá
Đu đủ giàu papain, một enzyme tự nhiên giúp phân giải protein. Ăn đu đủ có thể kích thích hệ tiêu hóa, giúp ruột hoạt động hiệu quả hơn vào buổi sáng. Thói quen này còn hỗ trợ giảm đầy hơi, thúc đẩy nhu động ruột và nuôi dưỡng hệ vi sinh vật có lợi cho đường ruột.
Chống oxy hoá mạnh mẽ
Carotenoid - chất chống oxy hoá có trong đu đủ, giúp trung hòa các gốc tự do gây tổn thương tế bào và thúc đẩy lão hóa. Nghiên cứu cho thấy, đu đủ lên men có thể giảm stress oxy hóa ở người cao tuổi, người tiền tiểu đường, người mắc suy giáp nhẹ và bệnh gan.
Giúp đẹp da
Đu đủ chín giàu vitamin A, C và E, giúp nuôi dưỡng làn da khỏe mạnh và sáng mịn. Ăn loại quả này buổi sáng sẽ giúp cơ thể hấp thụ các dưỡng chất, hỗ trợ chống lão hóa, kích thích sản sinh collagen và duy trì độ căng mịn cho da.
Thường xuyên ăn đu đủ còn giúp mờ nếp nhăn, giảm mụn, hạn chế thâm nám và phục hồi da hư tổn do nắng. Nhờ hàm lượng chất chống oxy hóa cao, đu đủ bảo vệ da khỏi gốc tự do, giúp da luôn đều màu, tươi trẻ và rạng rỡ.
Tốt cho gan
Một số nghiên cứu cho thấy, đu đủ có đặc tính hạ lipid máu, chống oxy hóa và chống viêm, từ đó ngăn ngừa tổn thương gan và cải thiện chức năng gan bằng cách điều hòa chuyển hóa lipid và ức chế các cytokine gây viêm. Đu đủ cũng chứa các hợp chất như choline và beta-carotene giúp giảm viêm, rất hữu ích trong việc kiểm soát các vấn đề liên quan đến lối sống như viêm khớp hoặc gan nhiễm mỡ.
Ngoài ra, đu đủ hỗ trợ thanh lọc gan bằng cách thúc đẩy tiêu hóa và nhu động ruột, từ đó giảm gánh nặng độc tố cho gan. Loại trái cây này còn chứa vitamin C, vitamin A và flavonoid, giúp bảo vệ tế bào gan khỏi stress oxy hóa và viêm. Nhờ ít chất béo và giàu chất xơ, nó giúp kiểm soát cân nặng, cải thiện trao đổi chất và giảm tích tụ mỡ trong gan.
Thu Hiền(Nguồn Healthline)
25/11/2025
Những bài thuốc từ rau diếp cá
Diếp cá không chỉ là loại rau sống dân dã mà còn được xem như “thần dược” trong y học cổ truyền, giúp chữa trĩ, táo bón, sỏi thận, làm đẹp da và nhiều bệnh khác.
Diếp cá (tên khoa học: Houttuynia cordata) vốn là loại rau quen thuộc trong bữa ăn người Việt. Theo BSCKII Huỳnh Tấn Vũ (Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM, cơ sở 3), diếp cá còn là dược liệu dân gian hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý như trĩ, táo bón, sỏi thận, viêm phổi có mủ, viêm ruột, đau mắt đỏ, kinh nguyệt không đều, sởi, đau răng, sốt rét và cả sài giật ở trẻ nhỏ.
Dưới đây là những bài thuốc phổ biến từ loại rau này, được lưu truyền trong dân gian và ứng dụng thực tế.
Trị sỏi thận, tiểu buốt nhờ sắc lá
Người bị sỏi thận có thể sắc uống 20g diếp cá, 15g rau dệu, 10g cam thảo đất mỗi ngày. Một cách khác là sao vàng 100g diếp cá, hãm với 1 lít nước sôi, dùng thay nước uống hàng ngày trong hai tháng.
Với tình trạng tiểu buốt, tiểu dắt, bài thuốc “bộ ba rau xanh” gồm 20g diếp cá, 40g rau má và 40g rau mã đề, giã nhuyễn, lọc lấy nước uống 3 lần mỗi ngày, dùng liên tục 7-10 ngày cũng giúp cải thiện đáng kể.
Hỗ trợ trị trĩ bằng cách xông và đắp
Diếp cá được biết đến nhiều nhất trong hỗ trợ điều trị bệnh trĩ. Bên cạnh việc ăn sống hàng ngày, bạn có thể nấu nước lá để xông, ngâm và rửa hậu môn khi nước còn ấm. Phần bã sau đó đem đắp trực tiếp lên búi trĩ giúp giảm đau rát, kháng viêm.
Tắc sữa, táo bón, kinh nguyệt không đều
Với phụ nữ bị tắc tia sữa, có thể dùng 25g diếp cá khô kết hợp 10 quả táo đỏ, sắc với 3 bát nước còn lại 1 bát, chia 2 lần uống mỗi ngày trong 3–5 ngày.
Người bị táo bón có thể sao khô 10g diếp cá, hãm như trà và uống mỗi ngày trong 10 ngày để hỗ trợ nhuận tràng.
Trường hợp rối loạn kinh nguyệt, dùng 40g diếp cá và 30g ngải cứu tươi, giã nhuyễn, lọc lấy nước uống hai lần mỗi ngày, bắt đầu trước kỳ kinh khoảng 10 ngày, uống liên tục trong 5 ngày.
Trẻ sốt cao, mẹo hạ nhiệt bằng lá diếp cá
Dân gian còn lưu truyền bài thuốc hạ sốt cho trẻ nhỏ bằng cách giã 30g diếp cá tươi, pha nửa bát nước nguội, đun sôi, để ấm và cho uống. Phần bã được dùng đắp hai bên thái dương giúp hạ nhiệt tự nhiên.
Không chỉ chữa bệnh, còn dưỡng nhan
Ngoài công dụng chữa bệnh, diếp cá còn được dùng trong làm đẹp. Nước cốt lá tươi thoa đều lên mặt và cổ, để 15 phút trước khi rửa lại bằng nước mát giúp da mịn màng.
Muốn làm sạch bã nhờn và ngừa mụn, có thể giã diếp cá với ít muối hột, đắp vùng trán, mũi – nơi tuyến dầu hoạt động mạnh.
Hỗn hợp nước cốt diếp cá trộn cùng nha đam tươi là mặt nạ lý tưởng cho da mụn viêm, giảm thâm, làm dịu và se khít lỗ chân lông. Tuy nhiên cần bỏ phần vỏ xanh nha đam để tránh kích ứng.
Để dưỡng trắng, có thể trộn đều nước cốt diếp cá với mật ong nguyên chất, đắp 2–3 lần mỗi tuần, mỗi lần 15–20 phút, giúp da sáng và đều màu hơn.
Lưu ý khi sử dụng
Diếp cá có tính hàn nên không phù hợp với người tỳ vị hư, hay lạnh bụng, tiêu chảy. Dù là rau hay vị thuốc, vẫn nên dùng ở liều lượng hợp lý và theo dõi phản ứng cơ thể. Khi có dấu hiệu bất thường, cần ngưng dùng và tham khảo ý kiến bác sĩ.
Như Loan/vtcnews
15/01/2025
Rau có mùi hương dễ chịu, chữa đủ loại bệnh
Rau mùi là loại thảo mộc giàu dinh dưỡng có thể dùng phòng ngừa, điều trị bệnh liên quan đường tiêu hóa, tim mạch…
Rau mùi còn được gọi là ngò rí, hồ tuy, hương tuy, nguyên tuy.
Cây phát triển quanh năm, cao 35-50cm. Toàn thân và lá có mùi thơm dễ chịu. Ở Việt Nam, cây được trồng phổ biến làm gia vị. Tại một số nước Địa Trung Hải, châu Á, rau mùi được trồng để lấy quả làm thuốc và cất tinh dầu dùng trong ngành nước hoa. Bên cạnh đó, các bộ phận như thân, rễ, lá rau mùi được sử dụng làm dược liệu.
Trong cuốn Những cây thuốc và vị thuốc của Việt Nam, Giáo sư Đỗ Tất Lợi cho biết, rau mùi có vị cay, tính ôn, khu phong, long đờm, dùng làm thuốc mạnh dạ dày, tiêu cơm, thông khí ở bụng dưới, lợi đại tiểu trường.
Thành phần dinh dưỡng
Theo Advance Health, rau mùi giàu các loại vitamin và khoáng chất quan trọng bao gồm:
- Vitamin A: Cần thiết cho thị lực, chức năng miễn dịch và sức khỏe làn da.
- Vitamin C: Là chất chống oxy hóa, hỗ trợ hệ miễn dịch và tổng hợp collagen.
- Vitamin K: Quan trọng cho quá trình đông máu và sức khỏe xương.
- Axit folic (Folate): Hỗ trợ tổng hợp và sửa chữa ADN.
Ngoài ra, rau mùi còn chứa chất xơ giúp tiêu hóa tốt cùng các khoáng chất thiết yếu như kali, canxi và magiê.
Lợi ích sức khỏe
1. Chống oxy hóa: Theo Medical News Today, rau mùi chứa nhiều chất chống oxy hóa, giảm viêm nhiễm trong cơ thể.
2. Hỗ trợ điều hòa đường huyết: Nghiên cứu cho thấy rau mùi có thể giúp giảm đường huyết nhờ kích hoạt enzyme loại bỏ đường khỏi máu, rất hữu ích cho người mắc bệnh tiểu đường.
3. Tăng cường sức khỏe tim mạch: Rau mùi có thể làm giảm cholesterol xấu (LDL), tăng cholesterol tốt (HDL), điều hòa huyết áp nhờ hàm lượng kali cao.
4. Hỗ trợ tiêu hóa: Chất xơ trong rau mùi hỗ trợ cải thiện tiêu hóa và giảm triệu chứng khó tiêu.
5. Kháng khuẩn: Rau mùi chứa các hợp chất kháng khuẩn chống lại vi khuẩn như Salmonella.
6. Bảo vệ da: Chất chống oxy hóa trong rau mùi có thể bảo vệ da khỏi lão hóa và tác hại của tia UV.
Lưu ý
Mặc dù rau mùi mang lại nhiều lợi ích sức khỏe, một số người có thể gặp phải phản ứng không mong muốn:
1. Dị ứng: Một số người bị dị ứng với rau mùi, biểu hiện qua các triệu chứng như ngứa, nổi mẩn đỏ, hoặc khó thở. Đây là tình trạng không phổ biến nhưng cần lưu ý, đặc biệt ở những người có tiền sử dị ứng với các loại thảo mộc thuộc họ hoa tán (Apiaceae) chẳng hạn như thì là và mùi tây.
2. Vị xà phòng: Theo Verywell Health, khoảng 4-14% dân số có cảm giác rau mùi có vị xà phòng. Nguyên nhân do gene OR6A2, liên quan đến khả năng nhận biết hợp chất aldehyde trong rau mùi.
3. Tương tác thuốc: Rau mùi có thể làm giảm đường huyết, vì vậy người đang dùng thuốc điều trị tiểu đường nên sử dụng cẩn thận để tránh hạ đường huyết quá mức.
4. Phụ nữ mang thai: Dù rau mùi an toàn khi dùng ở liều lượng thông thường, việc sử dụng tinh dầu hoặc chiết xuất rau mùi liều cao có thể gây co thắt tử cung.
Theo: vienamnet.vn
07/01/2025
🌱Hạ đường huyết bằng loại rau quen thuộc, dễ tìm
Hạ đường huyết, hỗ trợ phòng ngừa bệnh tiểu đường được cho là một trong những tác dụng của rau cải cúc.
Bên cạnh việc cung cấp các vitamin và khoáng chất quan trọng, rau cải cúc còn được cho là có tác dụng hạ đường huyết, giúp hỗ trợ phòng ngừa bệnh tiểu đường.
Theo các nghiên cứu khoa học, rau cải cúc chứa nhiều hợp chất có lợi như flavonoid, alkaloid và phenolic. Những chất này đã được chứng minh có khả năng cải thiện chức năng insulin và hỗ trợ điều tiết mức đường huyết trong cơ thể.
Một nghiên cứu được công bố trên tạp chí Journal of Food Science and Technology chỉ ra rằng rau cải cúc có chứa các chất chống oxy hóa có tác dụng làm giảm mức đường huyết sau bữa ăn. Các hợp chất này giúp cải thiện độ nhạy cảm insulin, từ đó thúc đẩy việc hấp thu glucose vào tế bào, giảm thiểu lượng đường huyết trong máu.
Các loại thực phẩm từ tự nhiên, đặc biệt là rau xanh, có thể hỗ trợ điều trị tiểu đường loại 2. Việc bổ sung rau cải cúc vào chế độ ăn uống có thể làm giảm lượng đường huyết trong thời gian dài nếu được sử dụng đúng cách.
Thêm vào đó, một thử nghiệm lâm sàng được công bố trong American Journal of Clinical Nutrition cũng chỉ ra rằng các chất phytochemical trong rau cải cúc có khả năng điều hòa lượng đường huyết một cách hiệu quả mà không gây tác dụng phụ, điều này làm cho rau cải cúc trở thành một thực phẩm lý tưởng cho người bị tiểu đường.
Việc sử dụng rau cải cúc như một phần của chế độ ăn uống lành mạnh có thể giúp người bệnh tiểu đường kiểm soát bệnh tình hiệu quả.
Theo: laodong.vn
02/11/2024
5 loại rau quen thuộc là cây thuốc được Bộ Y tế công nhận
😀
Bạc hà, tía tô, kinh giới, đinh lăng là 5 loại rau quen thuộc được Bộ Y tế công nhận là cây thuốc và được sử dụng trong cơ sở khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền.
Bộ Y tế đã đưa ra danh sách 70 cây thuốc được sử dụng trong cơ sở khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền. Trong số đó, nhiều cây được người dân sử dụng làm rau ăn hằng ngày ví dụ bạc hà, tía tô, kinh giới, đinh lăng, húng chanh.
Dưới đây là những tác dụng tuyệt vời của 5 loại rau này đối với sức khoẻ:
Bạc hà
Bạc hà có công dụng giải độc, chữa cảm cúm, ngạt mũi, nhức đầu, đau mắt đỏ… Người bệnh có thể dùng lá bạc hà hãm nước sôi uống. Báo VietNamNet dẫn nguồn trang Nature cho biết, nước ép từ lá bạc hà hỗ trợ trị các vấn đề như tiêu chảy, làm dịu cơn đau dạ dày, dị ứng.
Đây còn là nguồn tinh dầu thơm tự nhiên, giàu monoterpene và sesquiterpene, đặc biệt là menthol dùng chế biến thực phẩm, mỹ phẩm, sản phẩm chăm sóc răng miệng.
Kinh giới
Bài viết trên website Bệnh viện Đa khoa Medlatec có sự tham vấn y khoa của BSCKI. Dương Ngọc Vân cho biết, kinh giới (tên khoa học là Elsholtzia cristata), nguồn gốc ở châu Á, hay mọc ở khu vực nhiều nắng, thân dạng hình vuông, mọc thẳng, chiều cao khoảng 30 - 50cm. Hoa của loài cây này mọc thành cụm ở đầu cành, kích thước nhỏ, màu tím nhạt. Toàn thân kinh giới đều có mùi thơm, vị hơi cay vì có nhiều tinh dầu.
Kinh giới tác dụng chữa cảm cúm, tốt cho tim mạch, cải thiện giấc ngủ, hỗ trợ tiêu diệt ký sinh trùng gây hại cho đường ruột, làm sạch đường hô hấp, kháng khuẩn và phòng ngừa lão hoá hiệu quả.
Đinh lăng
BSCKII Huỳnh Tấn Vũ, Bệnh viện Đại học Y dược TP.HCM - cơ sở 3 cho biết, cây đinh lăng được trồng phổ biến làm cảnh khắp nước ta, nó còn tên gọi khác là cây gỏi cá vì nhiều người thường lấy lá để ăn gỏi cá.
Trong đinh lăng có các alcoloid, glucozit, saponin, flavonoid, tanin, vitamin B. Các axit amin gồm lyzin, xystei và methionin là những axit amin không thể thay thế được.
Lương y đa khoa Bùi Đắc Sáng - Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam, Hội Đông y Hà Nội cho biết, trong đông y lá đinh lăng vị bùi, đắng, thơm, hơi mát, tác dụng lương huyết, giải độc, chống tanh hôi, lợi niệu, tiêu mẩn ngứa. Lá đinh lăng được dùng trong các bài thuốc chữa dị ứng, ho ra máu, kiết lỵ.
Ngoài ra, lá của cây đinh lăng thường được dùng dưới dạng thuốc sắc, rượu ngâm hoặc bột khô để chữa chứng ho, đau tức vú, tắc tia sữa, làm lợi sữa, chữa kiết lỵ và làm thuốc tăng lực, chữa chứng suy nhược cơ thể.
Cây đinh lăng được mọi người dùng để ăn như rau làm gia vị và chữa nhức đầu. Nhiều nơi thường lấy lá đinh lăng để nấu canh với thịt, cá bồi bổ cho sản phụ, người già hoặc người ốm mới dậy.
Húng chanh
Húng chanh còn được gọi là dương tử tô, rau thơm lông thuộc họ bạc hà. Loại rau sống quen thuộc này có thể chữa cảm cúm, sốt nóng về chiều, chữa ho, viêm họng, khản tiếng, chảy máu cam, táo bón.
Báo VietNamNet dẫn nguồn trang MDPI cho biết, lá húng chanh có khả năng sản xuất ra loại tinh dầu có hàm lượng cao carvacrol, thymol, β-caryophyllene mang nhiều đặc tính dược lý như chống khối u, chống oxy hóa, kháng khuẩn, chống viêm, chống động kinh, chữa lành vết thương, diệt ấu trùng và giảm đau.
Tía tô
Bài viết trên website Bệnh viện Đa khoa Medlatec có sự tham vấn y khoa của BSCKI. Dương Ngọc Vân cho biết, lá tía tô màu xanh đậm, bên trong có nhiều gân màu đỏ tía. Từ xa xưa, người Việt đã lưu truyền nhiều bài thuốc từ dược liệu này và các món ăn dân giã không thể thiếu tía tô. Không ít nghiên cứu chỉ ra rằng lá tía tô có thể hỗ trợ điều trị cúm, ngộ độc thực phẩm, hen suyễn, virus đường hô hấp, tiểu đường.
Các công dụng tiêu biểu của dược liệu tía tô có thể kể đến là: Làm đẹp da; điều trị gout và tốt cho tiêu hóa; phòng bệnh ung thư; chữa bệnh về da; hỗ trợ giảm cân; ổn định các bệnh lý miễn dịch tự nhiên.
Theo: vtcnews.vn
18/08/2024
Cây lược vàng chữa những bệnh gì?
Lược vàng không chỉ được trồng làm cảnh mà còn là vị thuốc quý, vậy cây lược vàng chữa những bệnh gì?
Đặc điểm nhận biết cây lược vàng
Nhiều người vẫn thường trồng cây lược vàng trong vườn làm cảnh nhưng ít ai biết được đây là loại dược liệu tự nhiên rất tốt cho sức khoẻ.
Bài viết trên website Bệnh viện Đa khoa Medlatec có sự tham vấn y khoa của ThS. BSNT Trần Tiến Túng cho biết, cây lược vàng (địa lan vòi, lan vòi, lan rũ, rai lá phất dũ, cây bạch tuộc, giả khóm) thuộc họ thài lài. Đây là loài cây thân thảo đứng, cao 15 - 40cm. Trên thân của lược vàng có nhiều nhánh và đốt, trung bình mỗi đốt khoảng 1 - 2cm, nhánh dài nhất có thể đến 10cm.
Lá cây lược vàng là dòng lá đơn, mọng nước, mọc so le, phiến hình ngọn giáo. Bề mặt lá lược vàng nhẵn, mặt dưới thường nhạt màu hơn mặt trên. Lá mọc dạng bẹ ôm khít thân.
Hoa lược vàng màu trắng, xếp thành chùm dạng trục dài. Trung bình mỗi cụm hoa chứa 6 - 12 hoa. Cuống hoa xanh ở trên, trắng ở dưới và có lông mịn.
Nguồn gốc cây lược vàng ở Mexico. Ở nước ta, lược vàng có ở nhiều nơi, phổ biến nhất là Hà Nội.
Thành phần của cây lược vàng
Theo nghiên cứu của y học hiện đại, trong thành phần của cây lược vàng chứa các chất chính như:
Chất béo: triacylglycerol, digalactosyl diglycerides, sulfolipid.
Axit béo: olefinic, paraffinic.
Sắc tố: chlorophyll, caroten.
Vitamin B2, PP.
Khoáng chất: đồng, sắt,...
Flavonoid: kaempferol isoorientin, quercetin,...
Cây lược vàng chữa những bệnh gì?
Báo Thanh Niên dẫn lời tiến sĩ - bác sĩ Phan Minh Đức, Chủ tịch hội đồng Viện Nghiên cứu y dược học Tuệ Tĩnh cho biết, trong đông y, tác dụng của cây lược vàng kết hợp với mồng tơi xanh mang đến một bài thuốc hỗ trợ rất tốt với người gặp một số vấn đề về gan như: tình trạng men gan cao, gan nhiễm mỡ.
Với bài thuốc này, có thể dùng nguyên liệu là 2 lá lược vàng tươi và 2 lá mồng tơi xanh đã rửa sạch với nước muối loãng. Đem nguyên liệu cho vào máy xay, xay nát và chắt lấy nước, sau đó, lấy phần nước này uống duy trì sẽ đem lại hiệu quả.
TS Đức cho biết thêm, lược vàng có hoạt chất kháng viêm hiệu quả nên tác dụng của cây lược vàng khi điều trị bệnh viêm họng, chữa ho được đánh giá cao. Cách dùng cũng đơn giản, dễ dàng áp dụng tại nhà theo cách: lấy 3 - 5 lá cây lược vàng tươi đã rửa sạch rồi giã nhỏ hoặc xay nhuyễn để chắt lấy phần nước cốt. Người bệnh dùng phần nước cốt lược vàng này 2 lần/ngày, trong vài ngày, giúp cải thiện đáng kể các triệu chứng viêm họng.
Trên đây là những thông tin giải đáp về băn khoăn "Cây lược vàng chữa những bệnh gì?". Hy vọng những thông tin trên sẽ hữu ích đối với bạn.
Theo vtcnews.vn
Click here to claim your Sponsored Listing.
Category
Address
Hanoi
100000
