Khang Thái Pharma
Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Khang Thái Pharma, Health/Beauty, 87 Trần Não, Phường An Khánh, TP. Thủ Đức, An Phú.
15/05/2023
15/05/2023
Google review of Phòng khám da liễu Dr Michaels HCMC by Bella ★★★★★ "Đây là phòng khám mà tôi rất hài lòng vì sự tận tâm của các bác sĩ ở đây và hiệu quả của quá trình điều trị. Tôi thích nơi này và sẽ giới thiệu cho những người mà tôi biết họ có nhu cầu chữa trị. Thuốc ở phòng...
15/05/2023
Google review of Phòng khám da liễu Dr Michaels HCMC by Phạm Quan Khiết Luân ★★★★★ "Very nice place. Clean and friendly."
15/05/2023
Google review of Phòng khám da liễu Dr Michaels HCMC by Khoa Leung ★★★★★ "This is the best place to treat psoriasis in Sai Gon, no doubt"
15/05/2023
Google review of Phòng khám da liễu Dr Michaels HCMC by Nguyen Minh ★★★★★ "My doctor give 2 bottle of medicines, 1 bottle of soap, and 1 box of medicine that can apply when finishing the bath: Dr Michaels Cleansing Gel, Dr Michaels Special Ointment, Dr Michaels PSC 200 and Dr Michaels PSC 900."
15/05/2023
Google review of Phòng khám da liễu Dr Michaels HCMC by Amir Mirzaee ★★★★★ "Incredible people. Came to check in on advice for sun allergy and after short consultation, the doctors denied to bill us for the that brief chat."
15/05/2023
Google review of Phòng khám da liễu Dr Michaels HCMC by Till Carlos ★★★★★ "Got an appointment fast. Doc spoke vietnamese and English. Gave me a quick solution I had to buy and apply. Consultation (5min max) was 200k."
15/05/2023
Google review of Phòng khám da liễu Dr Michaels HCMC by Vanessa Dulin ★★★★★ "I went here to for my eczema. The doctor and staff were very kind and helpful, the prescription I had was specific to my skin type and symptoms. I no longer have eczema. The staff went above and beyond by giving me helpful information on the things I can do to prevent it from coming...
05/05/2020
Câu hỏi: Phác đồ điều trị vảy nến và chàm trong thai kỳ là gì? Và chúng ta có thể kê toa thuốc gì để an toàn?
Về điển hình, chúng ta bám vào chế độ điều trị thuốc bôi ngoài da trong thai kỳ và nâng đỡ bệnh nhân qua lời khuyên về chế độ ăn và lối sống. Trong đa số trường hợp, điều này là đủ và an toàn cho bệnh nhân.
Những yếu tố kích hoạt lớn nhất trong thai kỳ là hormone, sự thiếu hụt dinh dưỡng, nhiễm trùng và stress.
Hormone: từ quan điểm điều trị bệnh ngoài da, hormone nên được dành riêng cho thai kỳ. Tương tự với hormone sau sanh nếu bệnh nhân cho con bú. Điều trị thuốc bôi ngoài da cần thiết trong thời gian này và rất hiệu quả để kiểm soát triệu chứng. Lời khuyên về chế độ ăn và lối sống để kiểm soát stress và đường máu cũng có ích ở đây.
Dinh dưỡng: Tốt nhất là theo dõi tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân trong thời gian này (sắt, Vitamin D, spot iodine v…v…) và xử lý theo nhu cầu. PSC 900 là thuốc bổ sung tuyệt vời trong giai đoạn này , cộng thêm bất kỳ những nhu cầu đặc hiệu (MTHFR, thêm Vitamin D). Và sử dụng những thực phẩm như thuốc để tránh những yếu tố kích hoạt. Ví dụ thêm tỏi vào thực phẩm (nếu bệnh nhân dung nạp) để hỗ trợ hệ miễn dịch, bạc hà và trà gừng để chống buồn nôn v…v… Ghi nhớ đối với bệnh chàm, sử dụng probiotic trong 3 tháng cuối thai kỳ cũng như ăn nhiều cá tươi sẽ giúp làm giảm nguy cơ dị ứng ở trẻ sơ sinh.
Stress: khuyến khích hỗ trợ chế độ ăn và lối sống ở đây. Giảm thực phẩm gây viêm và giữ đường máu ổn định là yếu tố quan trọng. Thêm vào đó tập yoga, tập thiền hay mát xa.
Nhiễm trùng: bạn có thể chọn phác đồ thảo dược an toàn cho riêng bạn để chống nhiễm trùng (liều nhỏ giọt Echinacea) hay sử dụng probiotic trong thời gian này. Một lần nữa theo dõi chặt chẽ sự thiếu hụt dinh dưỡng như là sắt và vitamin D. Ghi nhớ thuốc điều trị bôi ngoài da của chúng tôi có đặc tính kháng khuẩn mà hướng đến những phức hợp khu trú ở trên da và điều này thường đủ để kiểm soát sang thương.
Theo Jessica Simonis, Psoriasis and Eczema Clinic, Australia
30/08/2019
Giải pháp thảo dược hiệu quả cho bệnh vẩy nến Bệnh vảy nến là một bệnh lý da liễu mạn tính, hay tái phát, với tỉ lệ mắc từ 2 – 4% dân số. Gen và các yếu tố làm thúc đẩy có vai trò trong cơ chế bệnh sinh của bệnh.
VẢY NẾN – CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ
BS: Đặng Thị Thêu
Phòng khám chuyên khoa Psoriasis and Skin Clinic
TÓM TẮT: Bệnh vẩy nến là bệnh do rối loạn miễn dịch và có yếu tố di truyền. Bệnh vẩy nến có thể nằm tiềm ẩn trong nhiều năm và không có biểu hiện gì cho đến khi được kích hoạt bởi nhiều nguyên nhân ngoại quan gây nên các triệu chứng và biểu hiện ngoài da cho người bệnh. Có nhiều phương pháp để điều trị bệnh vẩy nến, mỗi phương pháp đều có những ưu điểm nhược điểm riêng, với mỗi triệu chứng bệnh có thể thực hiện các phác đồ điều trị khác nhau. Việc sử dụng phương pháp Dr Michaels Thảo dược với thành phần thuốc từ thảo dược sẽ là lựa chon hợp lý cho người bệnh và là phương pháp an toàn mang lại hiệu quả cao.
TỪ KHÓA: Bệnh vẩy nến, Thảo dược, Corticosteroid, Quang trị liệu, Chế phẩm sinh học.
1. GIỚI THIỆU CHUNG
Vẩy nến là bệnh lý mãn tính và tiến triển theo từng đợt xen kẽ những thời kì thuyên giảm là vượng bệnh. Ở Việt Nam, tỷ lệ bệnh chiếm khoảng 2~3% dân số (1. Theo số liệu thống kê tại bệnh viện Da Liễu Trung Ương năm 2010, tỷ lệ bệnh nhân vẩy nến chiếm 2,2% tổng số bệnh nhân đến khám bệnh. Căn nguyên của bệnh vảy nến chưa rõ ràng. Chính vì vậy, nguyên nhân và cơ chế phát sinh bệnh vẩy nến cộng thêm những yếu tố làm bệnh dai dẳng kéo dài và tái phát vẫn đang được nghiên cứu. Các bệnh về da này không những ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn ảnh hưởng lớn về mặt tâm lý, tinh thần của bệnh nhân.
Theo nghiên cứu của Giáo Sư Tiến Sĩ Michael Tirant (6, Bệnh vẩy nến nằm tiềm ẩn trong cơ thể nhiều năm mà không biểu hiện triệu chứng cho đến khi nó được kích hoạt bởi các yếu tố nguyên phát làm bùng phát bệnh biểu hiện ra bên ngoài và có các yếu tố thứ phát làm cho bệnh diễn biến trầm trọng và kéo dài hơn. Tất nhiên các yếu tố này chỉ có tác dụng trên một cơ địa sẵn có các Gen nhạy cảm như: HLA-CW6, HLA- B13, HLA-B17... và có sự tham gia của các yếu tố miễn dịch. Các yếu tố kích hoạt nguyên phá bao gồm: Tổn thương da ( hiện tượng Koebner ), nhiễm trùng toàn thân ( nhiễm Streptococcus ), sử dụng hay ngưng sử dụng một số loại thuốc ( Steroid, kháng sinh, thuốc ức chế Beta, Lithium, thuốc điều trị sốt rét, và một số thuốc kháng viêm... ), căng thẳng ( lo lắng, giận dữ, hoạt động tâm trí quá mức... ). Các yếu tố kích hoạt thứ phát làm cho bệnh vẩy nến thêm phần trầm trọng và kéo dài bệnh bao gồm : ăn không đầy đủ rau xanh, ăn với liều lượng nhiều thức ăn có tính Acid hoặc các thức ăn có chứa hoặc sản sinh ra Histamine, Thức ăn, đồ uống gậy lợi tiểu, uống nước không đầy đủ làm cho cơ thể bị thiếu nước hay mất nước. Các yếu tố căng thẳng, lo âu hay sợ hãi, hoạt động tâm trí quá mức, thiếu ngủ cũng làm cho tình trạng bệnh nặng thêm và kéo dài. Việc tiếp xúc với hóa chất – chất tẩy rửa cũng là một trong những yếu tố làm phát tác bệnh.
Các yếu tố thuận lợi cũng có thể ảnh hưởng đến bệnh vẩy nến như: các chứng táo bón tiêu chảy, hội chứng đại tràng kích thích, thay đổi nội tiết tố bên trong cơ thể, tuổi dậy thì, mãn kinh hay kinh nguyệt không đều ở nữ giới.... Ngoài ra, còn có các yếu tố khác như độ tuổi( thường gặp nhiều ở khoảng tuổi từ 20-40 tuổi), tiền sử mắc các bệnh lý mãn tính, ăn uống những sản phẩm lên men ( rượu, bia, bánh mì...),ăn hải sản ( nghêu, sò, ốc, tôm, cua...) và các đồ nêm nếm, chất gia vị, chất bảo quản....(6Biểu hiện của bệnh vẩy nến đặc trưng bởi các sẩn, mảng đỏ, ranh giới rõ trên da có nhiều vẩy trắng dễ b**g và phân bố đối xứng(2 như Hình 1, các mảng đỏ có kích thước khác nhau .Phân loại vẩy nến thông thường theo hai cách. Thứ nhất là phân loại theo kích thước và số lượng thương tổn biểu hiện trên da, vẩy nến thể giọt thương tổn có kích thước dưới 1cm, vẩy nến thể đồng tiền thương tổn kích thước từ 1~3 cm và vẩy nến thể mảng hoặc thành đám từ 5~10cm. Thứ hai là phân loại lâm sàng theo vị trí giải phẫu gồm: vẩy nến ở niêm mạc, vẩy nến ở các nếp gấp hay đảo ngược, vẩy nến ở bàn tay, bàn chân như Hình 3, và vẩy nến của các móng ở Hình 4. Ở Hình 5 là biểu hiện vẩy nến ở da đầu. Vẩy nến có thể xuất hiện ở bất cứ đâu trên cơ thể và có thể mắc nhiều thể cùng một lúc trên một bệnh nhân.
Các hoạt động chính dẫn đến bệnh vẩy nến xảy ra ở thượng bì, năm lớp trên cùng của da, quá trình này bắt đầu ở lớp đáy nơi tế bào sừng được tạo ra, những tế bào này lần lượt sản xuất Keratin – một loại protein giúp hình thành tóc, móng và da. Với một người bình thường, các tế bào sừng trưởng thành và di chuyển từ đáy lên bề mặt (lớp sừng) và b**g ra một cách kín đáo, quá trình này mất khoảng thời gian một tháng. Với trường hợp bệnh nhận bị bệnh vẩy nến thì các tế bào sừng sinh sôi rất nhanh và di chuyển từ lớp đáy lên bề mặt da khoảng 3~4 ngày. Khi quá trình bị đẩy lên nhanh như vậy da không kịp phản ứng để b**g các tế bào này đủ nhanh nên chúng tích tụ lại tạo thành các mảng dày và khô. Các vùng da bên dưới màu đỏ và bị viêm do một thay đổi quan trọng khác xảy ra ở lớp trung bì (3, lớp da này nằm dưới lớp biểu bì chứa các dây thần kinh, mạch máu và bạch huyết. Trong bệnh vẩy nến, các mạch máu này tăng cung cấp cho các tế bào sừng săng sinh bất thường, gây ra tình trạng viêm và đỏ da trong bệnh vẩy nến. bệnh vẩy nến có thể ở dạng thể mảng như Hình 6 và ở dạng thể giọt như ở Hình 7.
Hiện nay chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu nào chữa khỏi hoàn toàn bệnh vẩy nến, bệnh có thể thuyên giảm nhưng có thể tái phát đi tái phát lại nhiều lần. Nếu điều trị không đúng sẽ có thể gây nên tình trạng lan rộng và nặng hơn Ngoài ra việc sử dụng thuốc không đúng chỉ định hay việc lạm dụng một số thuốc sẽ gây ra các tác dụng phụ không mong muốn và những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Nhưng nếu người thầy thuốc và bệnh nhân nắm rõ được nguyên nhân biết vận dụng, lựa chọn phương pháp điều trị hợp lý kết hợp với chế độ ăn uống khoa học và kiểm soát được các yếu tố kích hoạt bệnh thì có thể duy trì được sự ổn định của bệnh, hạn chế tái phát và nâng cao được chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.
Với mục tiêu so sánh, đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị vẩy nến thông thường hiên nay nhằm tìm ra hướng đi mới trên từng trường hợp cụ thể. Trong đây sẽ đưa ra các phương pháp điều trị bệnh như: Phương pháp sử dụng thuốc chứa Corticosteroid, dẫn xuất Vitamin D3, điều trị kết hợp; Phương pháp sử dụng thuốc độc tế bào và ức chế chuyển hóa; Phương pháp sinh học; Quang trị liệu; Phương pháp Dr Michaels Thảo dược.... Các phương pháp này đều có các ưu, nhược điểm riêng. Việc phân tích các phương pháp này sẽ đưa ra được phương pháp điều trị hiệu quả nhất cho bệnh vẩy nến hiện nay.
2. PHÂN TÍCH CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ
Hiện nay có rất nhiều phương pháp, phác đồ điều trị bệnh vẩy nến, tuy nhiên việc điều trị thường kéo dài và có thể gây ra một số tác dụng phụ cho bệnh nhân. Việc lựa chọn một phương pháp mang lại hiểu quả cao cho người bệnh và hạn chế tác dụng không mong muốn nhất là cần thiết.
Phương pháp sử dụng thuốc bôi tại chỗ chứa corticosteroid, dẫn xuất vitamin D3, điều trị kết hợp: Corticoid có tác dụng chống viêm, giảm ngứa. Có rất nhiều loại tùy theo tác dụng mạnh hay yếu mà phân nhiều nhóm khác nhau. Các loại thuốc thường được sử dụng là: hydrocortisone, betamethasone, triamcinolone, clobetasol.... Tuy nhiên thuốc có thể gây ra nhiều biến chứng. Do đó khi sử dụng thuốc phải có chỉ định rõ ràng, chỉ dùng thuốc trong một thời gian ngắn, tránh dùng quá kéo dài, tránh bôi trên diện rộng vì thuốc không chỉ có tác dụng tại chỗ mà còn hấp thu qua da vào máu gây tác dụng toàn thân. Cũng như tránh vùng đầu, mặt, cổ là vùng có nhiều tuyến bã dễ có nhiều biến chứng(5. Dẫn xuất vitamin D3 thường dùng Calcipotriol nhưng cũng có nhiều tai biến, thường thấy đó là tăng calcium trong máu.
• Ưu điểm của phương pháp:
Đáp ứng nhanh
Dung nạp tốt
Thực hiện đơn giản
Áp dụng trên mọi đối tượng
Chi phí thấp
• Nhược điểm:
Không sử dụng trên vùng da rộng, không dùng kéo dài
Thời gian tái phát nhanh
Nhiều tác dụng phụ có thể gặp khi bệnh nhân sử dụng trên diện tích rộng, thời gian kéo dài như teo da, rạn da như Hình 10, xuất huyết dưới da, làm tăng nguy cơ mắc bệnh nhiễm trùng, nhiễm nấm, nhiễm ký sinh trùng, virut. Ngoài ra, người sử dụng còn có thể bị bệnh lý tim mạch, hệ nội tiết (ức chế trục dưới đồi tuyến yên- thượng thận), hệ tiêu hóa...Ở phụ nữ có thể gây rối loạn kinh nguyệt, loãng xương…
Đôi khi đây là một yếu tố gây bùng phát bệnh.
Phương pháp sử dụng thuốc độc tế bào và ức chế chuyển hóa: (3Đối với phương pháp này thì methotrexate là thuốc thường được sử dụng trong điều trị bệnh vẩy nến. Methotrexate ức chế dihydrofolate reductase. Dihydrofolate reductase xúc tác chuyển đổi dihydrofolate đến tetrahydrofolate hoạt tính. Acid folic là cần thiết cho quá trình tổng hợp nucleoside thymidine, bắt buộc để tổng hợp DNA. Ngoài ra, folate là cần thiết cho tổng hợp nhân purine. Do đó, methotrexate ức chế sự tổng hợp DNA, RNA, thymidylates và protein. Tác động của methotrexate chủ yếu trong pha S của chu trình tế bào, do đó có độc tính lớn hơn trên các tế bào phân chia nhanh chóng. Như vậy ức chế sự phát triển và tăng sinh tế bào.
• Ưu điểm của phương pháp:
Hiệu quả cao
Đơn giản, dễ thực hiện
Chỉ phải sử dụng 1-2 lần trong tuần
Chi phí thấp
• Nhược diểm:
Tác dụng phụ: thiếu máu, giảm bạch cầu, tăng nguy cơ bầm máu dưới da (ecchymosis), buồn nôn, nôn mửa, loét áp, viêm da, tiêu chảy, nhiễm độc gan, viêm gan, xơ phổi, bệnh lý tủy xương, bệnh não, mệt mỏi, giảm sức đề kháng và nhiễm trùng. Có thể là phản ứng hiếm gặp hơn như viêm mạch, đau khớp, đau cơ, mất ham muốn tình dục, loãng xương, hoại tử mô mềm và phản ứng phản vệ.
Chống chỉ định cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Phương pháp sinh học: (3Phương pháp sinh học được chỉ định trong nhiều trường hợp vẩy nến từ mức độ trung bình đến nặng. Các chất sinh học để điều trị bệnh này là các protein tổng hợp làm gián đoạn cơ chế miễn dịch của bệnh vẩy nến bao gồm amevive, enbrel, humira, remicade và raptiva. Các chất sinh học là chất đối kháng interleukin. Các chất này dẫn đến tế bào T ngừng hoạt động và kích thích sản xuất hồng cầu. Alefacept tác dụng bằng cơ chế khác đó là ngăn chặn các tế bào T, do đó giảm viêm. Humira kháng TNF-alpha do đó sẽ làm giảm viêm trong bệnh vẩy nến.
• Ưu điểm:
Hiệu quả cao, duy trì tác dụng lâu dài
Chỉ phải sử dụng 1-2 lần trong tuần
• Nhược điểm:
Giới hạn độ tuổi: từ 18 tuổi đến dưới 55 tuổi
Tác dụng phụ: tăng nguy cơ nhiễm trùng, nhất là nhiễm trùng đường hô hấp, không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú, bệnh nhân dị ứng với thuốc, bệnh nhân có các khối u ác tính hoặc trong giai đoạn tiền ung thư, hen suyễn, nhiễm HIV/AIDS...
Cần phải thường xuyên xét nghiệm theo dõi tình trạng bệnh nhân
Chi phí cao, điều trị liên tục
Phương pháp quang trị liệu: (3Sử dụng ánh sáng UVA và UVB dải hẹp. Sử dụng chất làm tăng nhạy cảm ánh sáng, 8-methoxypsoralen kết hợp với bức xạ tia cực tím. Phương pháp này ảnh hưởng đến tổng hợp ADN bằng cách ức chế phân bào và liên kết cộng hóa trị với base pyrimidin trong DNA khi được kích hoạt bởi bức xạ cực tím. Giảm sự tăng sinh tế bào. Chỉ số apoptosis của các tế bào lympho da dẫn đến một ức chế miễn dịch tại chỗ.
• Ưu điểm:
Bệnh được ổn định lâu dài, tỉ lệ sạch thương tổn cao
UVB dải hẹp có thể lựa chọn điều trị cho trẻ em và phụ nữ có thai, người mắc bệnh mạn tính
• Nhược điểm:
Tác dụng phụ hay gặp nhất là đỏ da, ngứa, thâm da
PUVA có thể gặp nôn, buồn nôn do thuốc
Tăng nguy cơ ung thư da hắc tố và không hắc tố
Phải đến cơ sở y tế có khả năng thực hiện.
Phương pháp Dr Michaels Thảo dược: (7 kết quả từ các nghiên cứu tế bào nhân cho thấy việc tác dụng điều trị quan trọng nhất là ở cấp ti thể (mức độ thể hạt sợi). Có sự tích lũy hoạt tính trên thể hạt sợi, nơi mà chúng can thiệp vào sự cung cấp năng lượng cho tế bào kèm theo giải phóng các gốc oxy tự do. Điều này làm cản trở quá trình sao chép ADN và còn làm chậm quá trình phân chia quá mức thường xảy ra trong các mảng vẩy nến.
• Ưu điểm:
Hiệu quả cao: (căn cứ vào báo cáo đánh giá của Giáo sư Hercogova)
An toàn, không có tác dụng phụ
Đơn giản, dễ thực hiện
Áp dụng trên mọi đối tượng kể cả trẻ em, phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú
Chi phí phù hợp
Điều trị từng đợt, thời gian tái phát lâu
• Nhược điểm:
Thời gian nhận thấy tổn thương thay đổi chậm hơn so với một số phương pháp khác
Trong thời gian điều trị phải áp dụng ngày 2 lần.
3. KẾT LUẬN
Bệnh vẩy nến không gây tử vong nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Hiện nay, chưa có thuốc điều trị triệt căn căn bệnh này nhưng không vì thế mà bệnh nhân phải chịu đựng những triệu chứng gây khó chịu, những gánh nặng nề từ căn bệnh mạn tính này. Với mỗi phương pháp trên đây đều có những ưu, khuyết điểm khác, lựa chọn một phương pháp phù hợp. Tiêu chí hàng đầu của sự lựa chọn này là phải đem lại hiệu quả cao và hạn chế tối đa tác dụng không mong muốn. Nhưng một vấn đề cũng cần được quan tâm đó là giá thành cũng phải phù hợp cho từng đối tượng, từng hoàn cảnh. Mỗi bệnh nhân là một trường hợp cụ thể, bệnh diễn biến khác nhau. Do vậy, bệnh nhân cần được thăm khám tỉ mỉ, kĩ lưỡng từ bệnh sử đến quá trình đã và đang điều trị. Sau đó, người bác sĩ sẽ chỉ ra cho bệnh nhân biết được nguyên nhân, các yếu tố khởi động bệnh và các yếu tố thuận lợi có thể xảy ra. Sau khi người bệnh đã hiểu rõ mấu chốt (bản chất) của vấn đề bác sĩ cần lập ra kế hoạch cụ thể, phác đồ điều trị trên bệnh nhân của mình, giải thích các triệu chứng và giải quyết các vấn đề đó. Cuối cùng là hỗ trợ và hướng dẫn cho bệnh nhân cách kiểm soát căn bệnh theo phác đồ đã được lập. Như vậy sẽ giúp cho bệnh nhân kiểm soát tốt bệnh vẩy nến trong thời gian dài một cách an toàn.
Qua đây ta thấy được phương pháp sử dụng các chất sinh học mang lại hiệu quả cao, duy trì tác dụng được lâu dài và chỉ cần sử dụng 1-2 lần/ tuần nên sẽ đơn giản cho bệnh nhân. Tuy nhiên thuốc vẫn có một số tác dụng phụ, chi phí điều trị cao và phải điều trị liên tục nên sẽ gây khó khăn về mặt tài chính cho bệnh nhân. Mặt khác phương pháp sử dụng Thảo dược Dr Michaels là một phương pháp mới đã được nghiên cứu lâm sàng nhiều năm mang lại hiệu quả cao, an toàn không tác dụng phụ, áp dụng trên mọi đối tượng và chi phí cũng hợp lý
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Bệnh học da liễu, Tập 1, Bộ môn Da liễu- Trường ĐH Y Hà Nội, Chủ biên: GS.TS. Trần Hậu Khang.
[2] Hình ảnh lâm sàng, chẩn đoán và điều trị trong chuyên ngành da liễu, Tập 1, Bệnh viện Da liễu Trung ương, Trường ĐH Y Hà Nội, Chủ biên: PGS.TS. Nguyễn Văn Thường.
[3] Textbook and Atlas of Dermatology, Michael Tirant, Co-authors: Torello Lotti, Davinder Parsad.
[4] Dr Michaels- Psoriasis and Skin Clinic Viet Nam.
[5] Bài giảng bệnh da liễu, Chủ biên: GS.TS Nguyễn Văn Út.
[6] Giải pháp cho bệnh vẩy nến (Psoriasis), Dr Michael
[7] Nguồn Internet.
Click here to claim your Sponsored Listing.
Category
Contact the business
Website
Address
87 Trần Não, Phường An Khánh, TP. Thủ Đức
An Phú

16/09/2018